NỘI DUNG BÀI VIẾT
1.Incoterms là gì?.
2.Tóm tắt các điều khoản Incoterms 2020.
2.1. Điều Kiện EXW | Ex Works – Giao hàng tại xưởng.
2.2 Điều Kiện FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở.
2.3 Điều Kiện CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới
2.4 Điều Kiện CIP | Carriage & Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới
2.5 Điều Kiện FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu
2.6 Điều Kiện FOB | Free On Board – Giao hàng trên tàu
2.7 Điều Kiện CFR/ CNF/ C+F/ C&F | Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí
2.8 Điều Kiện CIF | Cost, Insurance & Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
2.9 Điều Kiện DAP | Delivered At Place – Giao tại địa điểm
2.10 Điều Kiện DPU | Delivery at Place Unloaded – Giao tại địa điểm đã dỡ xuống
2.11 Điều Kiện DDP | Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế
1. Incoterms là gì?
Incoterms là viết tắt của cụm từ International Commercial Terms (Điều khoản thương mại quốc tế). Incoterms là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được xuất bản bởi Phòng thương mại quốc tế (ICC – International Chamber of Commerce), và được công nhận, sử dụng rộng rãi trên toàn cầu. Incoterms quy định những quy tắc về trách nhiệm và giá cả cho các bên (bên xuất khẩu & bên nhập khẩu) trong một giao dịch hàng hóa quốc tế.
Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế có sự phức tạp về việc vận chuyển và các thủ tục liên quan, vì vậy bộ quy tắc Incoterms ra đời giúp các doanh nghiệp ở các nước khác nhau có thể dễ dàng giao dịch, thỏa thuận với nhau. Incoterms đã quy định rất rõ ràng công việc của nhà xuất khẩu & nhà nhập khẩu, nhưng Incoterms không phải là luật do nhà nước ban hành, mà là các hướng dẫn được các bên trong hợp đồng đồng ý. Người mua và người bán phải đồng ý với trách nhiệm của mỗi bên, cũng như chi phí và rủi ro của một lô hàng trước khi quá trình xuất nhập khẩu diễn ra.
Chính vì vậy, những quy tắc đề ra trong incoterms không mang tính chất bắt buộc, việc sử dụng incoterms hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng ngoại thương.
Do đó, doanh nghiệp có thể vận dụng linh hoạt các điều kiện Incoterms cho phù hợp với thực tế mua bán giữa bên xuất khẩu & nhập khẩu. Doanh nghiệp nên căn cứ theo đặc điểm này của Incoterms để làm việc với các bên đối tác, tránh những hiểu lầm không đáng có về việc sử dụng Incoterms.
2. Tóm tắt các điều khoản Incoterms 2020
Incoterms là bộ quy tắc có hiệu lực chính thức từ ngày 01/01/2020 được phát hành bởi Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), bao gồm 11 điều kiện liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên trong hoạt động giao dịch hàng hóa quốc tế.
Incoterm 2020 sẽ có 11 điều kiện giao hàng chia thành 4 nhóm chính E;F:C;D
- Nhóm E (Giao hàng tại xưởng): Người bán chuẩn bị hàng giao cho người mua tại địa điểm được thỏa thuận. Người bán không phải làm các việc như: Thủ tục hải quan, chi phí bốc xếp; giấy phép hàng hóa.
- Nhóm F (Chi phí vận chuyển chưa trả tiền): Tại nhóm này người bán phải thực hiện công việc thông quan xuất khẩu, hỗ trợ chuẩn bị giấy phép theo yêu cầu của người mua nhưng không làm thủ tục nhập khẩu và ký hơp đồng vận tải quốc tế
- Nhóm C (Cước phí vận chuyển chặng chính): Người bán làm các công việc đã nêu ở nhóm F nhưng phải làm thêm công việc ký hợp đồng vận tải giao hàng tới nơi người mua chỉ định tại cảng đích. Người bán không có trách nhiệm thông quan nhập khẩu. Rủi ro chuyển giao từ người bán qua người mua từ khi hàng được giao cho người chuyên chở (hãng tàu)
- Nhóm D (Đích tới): Người bán có trách nhiệm giao hàng tới địa điểm cụ thể người mua chỉ định và chịu rủi ro tới khi hàng được giao an toàn cho người mua.

2.1. Điều Kiện EXW | Ex Works – Giao hàng tại xưởng
Nếu bên bán muốn xuất khẩu nhưng không đủ khả năng làm bất cứ việc gì liên quan đến lô hàng như: thủ tục hải quan, vận tải, mua bảo hiểm… do thiếu kinh nghiệm xuất khẩu thì nên đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện EXW.
Với điều kiện này bên bán chỉ cần đặt hàng tại nhà xưởng của mình, bên mua sẽ trả tiền hàng (giá trị Invoice) và cho người đến mang hàng đi.
Tóm tắt:
- EXW nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại một địa điểm chỉ định (nhà máy hoặc nhà kho), và địa điểm chỉ định có thể là cơ sở của người bán hoặc không.
- Để giao hàng, người bán không cần bốc xếp hàng lên phương tiện, cũng không cần làm thủ tục hải quan xuất khẩu.
- Việc giao hàng xảy ra – rủi ro được chuyển giao – khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua (chưa xếp lên phương tiện).
- EXW là điều kiện Incoterms quy định trách nhiệm tối thiểu của người bán.
- EXW được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
2.2 Điều Kiện FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở
Nếu bên bán có khả năng làm thủ tục hải quan xuất khẩu, để thuận tiện bên bán nên nhận làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh là thuế xuất khẩu) và đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện FCA. Bên bán thường dự tính trước tiền thuế xuất khẩu phải nộp và tính vào tiền hàng phải thu bên mua.
Tóm tắt:
- FCA có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua một trong hai cách sau:
Khi địa điểm chỉ định là cơ sở của người bán, hàng được giao khi chúng được bốc lên phương tiện vận tải do người mua sắp xếp hoặc
Khi địa điểm chỉ định là nơi khác, hàng được giao khi hoàn thành việc bốc xếp lên phương tiện vận tải của người bán và tới địa điểm khác được chỉ định và sẵn sàng để dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải của người bán và đặt dưới quyền định đoạt của người vận tải hoặc người khác do người mua chỉ định.
- Bất cứ địa điểm nào trong hai địa điểm trên được chỉ định để giao hàng, địa điểm đó xác định nơi chi phí và rủi ro được chuyển giao cho người mua.
- FCA yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
- B/L ghi chú “on board” trong hợp đồng sử dụng FCA – Để thực hiện tính khả thi của điều kiện FCA đối với những người bán cần một B/L có ghi chú “on board”, FCA của Incoterms 2020 lần đầu tiên quy định nếu hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, người mua phải chỉ định người vận tải phát hành B/L ghi chú “on board” cho người bán.
- FCA được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
2.3 Điều Kiện CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới
Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện FCA nhưng lại không có khả năng thực hiện vận tải hàng thì có thể đàm phán ký hợp đồng theo điều kiện CPT. Bên bán thường dự tính trước các chi phí vận tải phát sinh và tính vào tiền hàng phải thu bên mua.
Tóm tắt:
- CPT có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi:
Hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
- Ngay khi hàng được giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm đến trong tình trạng tốt và đầy đủ. Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người mua bằng cách giao cho người chuyên chở.
- Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tớ điểm đến được thỏa thuận.
- CPT được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
- Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.
2.4 Điều Kiện CIP | Carriage & Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới
Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện CPT nhưng cũng cần thêm việc người bán mua bảo hiểm cho lô hàng thì ký hợp đồng với điều kiện CIP. Bên bán mua bảo hiểm và chịu chi phí bảo hiểm nhưng bên mua chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng trong quá trình vận tải.
Tóm tắt:
- CIP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi:
Hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
- Ngay khi hàng được giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm đến trong tình trạng tốt và đầy đủ. Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người mua bằng cách giao cho người chuyên chở.
- Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tới điểm đến được thỏa thuận.
- Người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa (bảo hiểm từ điểm giao hàng tới ít nhất là điểm đến).
- CIP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
- Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.
2.5 Điều Kiện FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu
Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng ra cầu tàu tại cảng xuất khẩu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh phát sinh, tính trước các chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FAS.
Tóm tắt:
- FAS có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
Hàng hóa được đặt dọc mạn tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
- Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó.
- FAS yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
- FAS được sử dụng với phương thức vận tải biển.
- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
2.6 Điều Kiện FOB | Free On Board – Giao hàng trên tàu
Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng lên boong tàu an toàn tại cảng xuất khẩu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh, tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FOB.
Tóm tắt:
- FOB có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
Hàng được đặt trên boong tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
- Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó.
- FOB yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
- FOB được sử dụng với phương thức vận tải biển.
- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
2.7 Điều Kiện CFR/ CNF/ C+F/ C&F | Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí
Nếu bên bán có thêm khả năng thuê tàu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để thuê tàu đưa hàng tới cảng nhập khẩu, tính trước chi phí này vào tiền hàng – không chịu rủi ro phát sinh) và ký hợp đồng theo điều kiện CFR.
Tóm tắt:
- CFR có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
Hàng được đặt trên boong tàu hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
- Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không.
- Với CFR, người bán không chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa do đó người mua tự thực hiện mua bảo hiểm.
- Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảng đến được chỉ định.
- CFR được sử dụng với phương thức vận tải biển.
- Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.
2.8 Điều Kiện CIF | Cost, Insurance & Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Nếu bên bán có thêm khả năng mua bảo hiểm cho lô hàng khi hàng được vận tải trên tàu biển, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để mua bảo hiểm, tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện CIF.
Tóm tắt:
- CIF có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
Hàng được đặt trên boong tàu hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
- Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không.
- Với CIF, người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa.
- Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảng đến được chỉ định.
- CIF được sử dụng với phương thức vận tải biển.
- Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.
2.9 Điều Kiện DAP | Delivered At Place – Giao tại địa điểm
Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến nội địa nhập khẩu của mình, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DAP.
Tóm tắt:
- DAP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm đến được chỉ định.
- Người bán chịu mọi rủi ro để đưa hàng tới địa điểm đến được chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao cho người mua tại điểm giao hàng.
- Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.
- Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.
- DAP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
2.10 Điều Kiện DPU | Delivery at Place Unloaded – Giao tại địa điểm đã dỡ xuống
Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến kho nhập khẩu đồng thời cũng không có khả năng hoặc kinh nghiệm dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải chở đến, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DPU.
Tóm tắt:
- DPU có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua ngay khi hàng hóa được dỡ xuống từ phương tiện vận tải chở đến và đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm đến được chỉ định.
- Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới điểm đến được chỉ định và dỡ xuống. DPU là điều kiện Incoterms duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàng tại điểm đến (người bán chịu chi phí và rủi ro cho việc dỡ hàng xuống).
- Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.
- Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.
- DPU được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
2.11 Điều Kiện DDP | Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế
Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm làm thủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước số tiền thuế nhập khẩu… phải nộp này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DDP.
Tóm tắt:
- DDP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại điểm đến được chỉ định.
- Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới điểm đến được chỉ định.
- Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu (bao gồm chi phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu) và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.
- Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.
- DDP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
Source:
https://xuatnhapkhauleanh.edu.vn/noi-dung-chi-tiet-incoterms-2020.html#mcetoc_1g5e893372
https://vinatrain.edu.vn/incoterms-2020/

Pingback: metoprolol beta blocker
Pingback: levitra generic
Pingback: ciplox eye drop
Pingback: tetracycline for acne cream
Pingback: generic antibiotics
Pingback: flagyl for uti
Pingback: cenforce 200mg sildenafil pillen
Pingback: tadalafil tablets list
Pingback: cenforce 200 mg kopen
Pingback: vidalista 20 price
Pingback: kamagra jelly buy
Pingback: cenforce 100 acquisto online
Pingback: semaglutide pill dose for weight loss
Pingback: inyección para bajar de peso semaglutida precio
Pingback: semaglutide injectie bijwerkingen